Vật lí 12 · PDF 10 trang · Có đáp án

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lí 12 Khương Hạ thầy Vinh Peclo, mã đề 001 (có đáp án)

Đề kiểm tra giữa kì 1 Vật lí 12 Khương Hạ 2026–2027 của thầy Vinh Peclo, mã đề 001: 28 câu Vật lí nhiệt, làm 50 phút, có đáp án và lời giải chi tiết.

Giáo viên ra đề: thầy Vinh Peclo

Xem trước tài liệu

Trình duyệt không hiển thị được PDF. Mở PDF

Trên điện thoại, bấm Mở PDF để xem toàn bộ tài liệu, hoặc Tải PDF để lưu về máy.

Nội dung tài liệu

  • Đề kiểm tra giữa học kì I môn Vật lí 12 của trường TH, THCS & THPT Khương Hạ (Hà Nội), mã đề 001, do thầy Vinh Peclo biên soạn, thời gian làm bài 50 phút, kèm bảng đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu.
  • Cấu trúc đề theo mẫu mới: Phần I có 18 câu trắc nghiệm nhiều phương án (4,5 điểm), Phần II có 4 câu đúng sai (4 điểm), Phần III có 6 câu trả lời ngắn (1,5 điểm).
  • Nội dung: chất rắn kết tinh và vô định hình, thang nhiệt độ, nội năng và định luật I của nhiệt động lực học, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng và các thí nghiệm đo.
  • Tệp PDF 10 trang gồm đề, đáp án và lời giải chi tiết; đề và lời giải cũng có ngay bên dưới, đọc được trên điện thoại: làm thử từng câu rồi bấm “Xem đáp án và lời giải” để tự kiểm tra.

Đi nhanh tới

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

18 câu, mỗi câu chọn một phương án, 0,25 điểm mỗi câu.

Câu 1. Chất rắn có tính chất nào sau đây?

  • A. Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được.
  • B. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • C. Có hình dạng và thể tích xác định.
  • D. Lực tương tác phân tử không đáng kể.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C

Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định. Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định (không di chuyển được), lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.

Câu 2. Thang nhiệt độ trong hệ SI là

  • A. Nhiệt giai Celsius.
  • B. Nhiệt giai Fahrenheit.
  • C. Nhiệt giai Kelvin.
  • D. Celsius và Kelvin.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C

Trong hệ SI, nhiệt độ đo bằng thang nhiệt độ tuyệt đối (nhiệt giai Kelvin), đơn vị là K.

Câu 3. Đun nóng một khối khí, khối khí nở ra và đẩy pittông. Biểu thức nguyên lý I của Nhiệt động lực học nào sau đây phù hợp với quá trình trên?

  • A. ΔU = A + Q (Q < 0, A < 0).
  • B. ΔU = A + Q (Q > 0, A < 0).
  • C. ΔU = A + Q (Q > 0, A > 0).
  • D. ΔU = A − Q (Q > 0, A > 0).
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B

Khí được đun nóng nên nhận nhiệt: Q > 0. Khí nở ra đẩy pittông nên khí sinh công, tức là khí nhận công âm: A < 0. Biểu thức ΔU = A + Q với Q > 0, A < 0.

Câu 4. Nhiệt dung riêng của một chất là gì?

  • A. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1°C.
  • B. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích chất đó tăng thêm 1K.
  • C. Công cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1°F.
  • D. Công cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích chất đó tăng thêm 1K.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hay 1°C): c = Q/(mΔt).

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi giải thích nguyên nhân người ta dùng dầu mà không dùng nước trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế?

  • A. Dầu không dẫn điện trong điều kiện bình thường, điều này là quan trọng trong bộ tản nhiệt của máy biến thế để tránh nguy cơ hỏng hóc và sự cố điện.
  • B. Dầu ít bay hơi hơn so với nước trong quá trình vận hành, giảm nguy cơ mất nước và cần bổ sung nước định kỳ.
  • C. Dầu cũng có khả năng chống oxy hóa tốt hơn nước, giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống.
  • D. Dầu có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhiều so với nước nên khả năng thu nhiệt lượng để hạ nhiệt độ hệ thống máy biến thế tốt hơn.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Nước có nhiệt dung riêng lớn hơn dầu nên thu được nhiều nhiệt hơn khi tăng cùng một độ. Vì vậy phát biểu D (dầu có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nên thu nhiệt tốt hơn) là sai. Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Câu 6. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

  • A. J/kg.
  • B. J/K.
  • C. J/kg.K.
  • D. J/kg.°C
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A

L = Q/m nên đơn vị là J/kg.

Câu 7. Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì

Đồ thị nhiệt độ theo thời gian của chất rắn kết tinh khi nóng chảy: nhiệt độ tăng, giữ nguyên ở nhiệt độ nóng chảy từ ta đến tb, rồi tăng tiếp
  • A. chất rắn không nhận năng lượng.
  • B. nhiệt độ của vật rắn tăng.
  • C. nhiệt độ của chất rắn giảm.
  • D. chất rắn đang nóng chảy.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Từ ta đến tb đồ thị nằm ngang ở nhiệt độ nóng chảy: nhiệt độ không đổi, chất rắn vẫn nhận nhiệt và đang nóng chảy.

Câu 8. Hình bên dưới là các dụng cụ trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (4) là gì?

Các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước: (1) biến thế nguồn, (2) đồng hồ đo công suất, (3) nhiệt kế, (4) bình nhiệt lượng kế, (5) cân điện tử
  • A. Cân điện tử.
  • B. Biến thế nguồn.
  • C. Nhiệt kế.
  • D. Bình nhiệt lượng kế.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Trong hình: (1) biến thế nguồn, (2) đồng hồ đo công suất, (3) nhiệt kế, (4) bình nhiệt lượng kế, (5) cân điện tử.

Câu 9. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

  • A. Dầu ăn vón cục vào những ngày trời lạnh.
  • B. Đúc tượng đồng.
  • C. Làm đá trong tủ lạnh.
  • D. Những giọt nước hình thành ở thành cốc nước lạnh.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Giọt nước hình thành ở thành cốc nước lạnh là do hơi nước trong không khí ngưng tụ, không phải đông đặc. Các hiện tượng A, B, C đều là chất lỏng chuyển sang rắn (đông đặc).

Câu 10. Chất rắn nào dưới đây là chất rắn vô định hình?

Bốn vật rắn: hình 1 ly thủy tinh, hình 2 viên băng phiến, hình 3 các ống hợp kim, hình 4 thanh kim loại
  • A. Thủy tinh (hình 1).
  • B. Băng phiến (hình 2).
  • C. Hợp kim (hình 3).
  • D. Kim loại (hình 4).
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A

Thủy tinh là chất rắn vô định hình (không có cấu trúc tinh thể, không có nhiệt độ nóng chảy xác định). Băng phiến, hợp kim, kim loại là chất rắn kết tinh.

Câu 11. Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì
(1) các phân tử khí chuyển động nhiệt.
(2) các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
(3) giữa các phân tử khí có khoảng trống.

  • A. (1) và (2).
  • B. (2) và (3).
  • C. (3) và (1).
  • D. cả (1), (2) và (3).
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C

Sự khuếch tán (trộn lẫn) xảy ra vì các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn loạn và giữa các phân tử có khoảng trống nên phân tử chất này len vào khoảng trống của chất kia. Việc không có phản ứng hoá học không phải nguyên nhân của sự trộn lẫn. Chọn (1) và (3).

Câu 12. Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?

Bốn bình A, B, C, D đựng lượng nước tăng dần (1, 2, 3, 4 lít), mỗi bình được đun bằng một đèn cồn giống nhau
  • A. Bình A.
  • B. Bình B.
  • C. Bình C.
  • D. Bình D.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Các đèn cồn giống hệt nhau nên cung cấp cùng một nhiệt lượng Q (với cùng thời gian đun). Từ Q = mcΔt suy ra Δt = Q/(mc) tỉ lệ nghịch với khối lượng nước. Bình D chứa nhiều nước nhất (4 lít) nên nhiệt độ tăng ít nhất, tức nhiệt độ thấp nhất.

Câu 13. Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau. Quá trình truyền nhiệt của hai vật đó

  • A. dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
  • B. dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
  • C. tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
  • D. cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A

Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho đến khi nhiệt độ hai vật bằng nhau (cân bằng nhiệt) thì dừng lại.

Câu 14. Cho nhiệt độ đông đặc của rượu là −117°C, của thủy ngân là −38,83°C. Vì sao ở nước lạnh người ta thường dùng nhiệt kế rượu thay vì nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ ngoài trời?

  • A. Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.
  • B. Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.
  • C. Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục độ C thì rượu bay hơi hết.
  • D. Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường −50°C.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Thủy ngân đông đặc ở −38,83°C nên không đo được nhiệt độ thấp hơn mức này, còn rượu đông đặc ở −117°C nên đo được nhiệt độ môi trường −50°C. Do đó ở vùng rất lạnh phải dùng nhiệt kế rượu.

Câu 15. Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15°C thì cho hai khối đồng và chì vào cùng một lò nung. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.

  • A. Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
  • B. Thời gian hấp thụ nhiệt của chì lớn hơn của đồng.
  • C. Công suất hấp thụ nhiệt của chì nhỏ hơn đồng.
  • D. Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D

Cùng khối lượng, cùng độ tăng nhiệt độ, Q = mcΔt tỉ lệ với c. Vì cđồng > cchì nên khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn. Cùng một lò nung (cùng công suất) nên đồng cần thời gian lâu hơn chì.

Câu 16. Biết nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K và nhiệt độ tăng không vượt quá nhiệt độ hóa hơi của rượu. Nhiệt độ tăng thêm của rượu khi cung cấp cho 1,5kg rượu một nhiệt lượng 210kJ là bao nhiêu ?

  • A. Tăng thêm 56°C.
  • B. Tăng thêm 329K.
  • C. Tăng thêm 329°C.
  • D. Tăng thêm 56K.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A (phương án D cũng đúng)

Δt = Q/(mc) = 210000/(1,5 × 2500) = 56 K = 56 °C.

Độ tăng nhiệt độ 56 K đúng bằng độ tăng 56 °C nên cả phương án A và phương án D đều đúng về mặt vật lí. Đáp án chính thức của đề là A.

Câu 17. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.10⁵ J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 250g nước đá ở 0°C là

  • A. Q = 1,336 MJ.
  • B. Q = 1336 kJ.
  • C. Q = 83,5 kJ.
  • D. Q = 8,35 MJ.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C

Q = λm = 3,34.10⁵ × 0,25 = 83500 J = 83,5 kJ.

Câu 18. Một học sinh sử dụng bộ thiết bị có cơ sở đồ nguyên lí hoạt động như hình a để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là 22°C. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm 5°C. Kết quả được biểu diễn ở hình b. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

Hình a: sơ đồ bộ đun 12 V đặt trong khối vật liệu, có nhiệt kế và nhiệt lượng kế. Hình b: biểu đồ thời gian cần thiết để tăng 5 °C của bê tông (khoảng 150 s), đồng (khoảng 78 s), sắt (khoảng 90 s), thiếc (khoảng 45 s)
  • A. Bê tông.
  • B. Đồng.
  • C. Sắt.
  • D. Thiếc.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A

Bộ đun có công suất không đổi nên nhiệt lượng cung cấp Q = P·t tỉ lệ với thời gian. Các khối có cùng khối lượng và cùng Δt = 5°C nên c = Q/(mΔt) tỉ lệ với t. Bê tông có thời gian đun lớn nhất (khoảng 150 s) nên có nhiệt dung riêng lớn nhất.

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai

4 câu, mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 2 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy piston đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 12 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí?

  • a) Khối khí nhận nhiệt và sinh công.
  • b) Công mà khối khí thực hiện là 0,3 J.
  • c) Theo quy ước, giá trị của Q và A trong biểu thức nguyên lý I Nhiệt động lực học là Q = −2J và A = 0,3J.
  • d) Nội năng của khối khí tăng 1,7J.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai

a) Đúng. Khí được cung cấp nhiệt lượng 2 J nên nhận nhiệt (Q = 2 J > 0); khí đẩy piston dịch chuyển nên sinh công.

b) Sai. Khí phải thắng lực ma sát: A' = F·s = 12 × 0,05 = 0,6 J (không phải 0,3 J).

c) Sai. Theo quy ước: Q = +2 J (khí nhận nhiệt) và A = −0,6 J (khí sinh công nên công khí nhận là âm).

d) Sai. ΔU = Q + A = 2 − 0,6 = 1,4 J, tức nội năng tăng 1,4 J (không phải 1,7 J).

Câu 2. Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 250g chứa 300g nước ở nhiệt độ 8°C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 460g đã nung nóng tới 100°C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10³ J/kg.K, của đồng thau là 0,128.10³ J/kg.K.

  • a) Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại toả nhiệt.
  • b) Nhiệt lượng mà miếng kim loại tỏa ra là Qtoả = 30,154 ckl.
  • c) Nhiệt lượng mà hệ nhiệt lượng kế chứa nước thu được là 16708,25J.
  • d) Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là 280J/(kg.K).
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai

a) Đúng. Miếng kim loại ở 100°C cao hơn nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước (8°C) nên toả nhiệt.

b) Sai. Qtoả = m·ckl·(100 − 21) = 0,46 × 79 × ckl = 36,34 ckl.

c) Sai. Qthu = (mđ·cđ + mn·cn)(21 − 8) = (0,25 × 128 + 0,3 × 4180) × 13 = 1286 × 13 = 16718 J.

d) Sai. Cân bằng nhiệt: 36,34 ckl = 16718, suy ra ckl ≈ 460 J/(kg.K).

Câu 3. Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y.

Đồ thị đường thẳng biểu diễn quan hệ giữa thang nhiệt độ X (trục hoành) và thang Y (trục tung): đi qua điểm (0 °X; 32 °Y) và (100 °X; 212 °Y)
  • a) Khi nhiệt độ là 32°Y sẽ tương ứng với nhiệt độ 0°X.
  • b) Độ biến thiên nhiệt độ là 100°X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 212°Y trên thang đo nhiệt độ Y.
  • c) Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: TY = 1,8TX + 32.
  • d) Tại nhiệt độ 11,4 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

a) Đúng. Theo đồ thị, đường thẳng cắt trục tung tại 32°Y khi X = 0°X.

b) Sai. Khi X tăng từ 0 đến 100°X thì Y tăng từ 32 đến 212°Y, tức độ biến thiên là 212 − 32 = 180°Y (không phải 212°Y).

c) Đúng. Hệ số góc: (212 − 32)/100 = 1,8 và tung độ gốc 32 nên TY = 1,8TX + 32.

d) Sai. Hai giá trị bằng nhau khi T = 1,8T + 32, suy ra T = −40. Tại 11,4 độ: TY = 1,8 × 11,4 + 32 = 52,52 ≠ 11,4.

Câu 4. Thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước: Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất P = 1800W, hiệu suất của ấm 100%. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi Δm là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi. Coi hiệu suất của bếp là 100%.

Ấm đun nước điện đặt trên bàn bếp
  • a) Nhiệt lượng làm khối lượng nước Δm bay hơi là: Q = L.Δm ở nhiệt độ hoá hơi.
  • b) Nhiệt lượng để nước hoá hơi ở nhiệt độ hoá hơi sau thời gian t còn được xác định bằng công thức: Q = P.t
  • c) Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,25.10⁶J/kg. Thời gian để 50g bay hơi hết ở nhiệt độ hoá hơi là 80s.
  • d) Cho nhiệt dung riêng của nước c = 4180J/(kg.K). Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết 50g nước từ nhiệt độ ban đầu 20°C bằng 150480 J.
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

a) Đúng. Nhiệt lượng cần để hoá hơi khối lượng Δm ở nhiệt độ sôi là Q = LΔm.

b) Đúng. Hiệu suất 100% nên toàn bộ điện năng chuyển thành nhiệt: Q = P·t.

c) Sai. Từ P·t = L·Δm: t = LΔm/P = 2,25.10⁶ × 0,05/1800 = 62,5 s (không phải 80 s).

d) Sai. Q = mcΔt + Lm = 0,05 × 4180 × (100 − 20) + 2,25.10⁶ × 0,05 = 16720 + 112500 = 129220 J (không phải 150480 J).

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

6 câu, ghi đáp số.

Câu 1. Người ta thực hiện công 70J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 15,5J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 54,5

Khí nhận công: A = +70 J. Khí truyền nhiệt ra ngoài: Q = −15,5 J.

ΔU = A + Q = 70 − 15,5 = 54,5 J.

Câu 2. Nhiệt độ cao kỷ lục vào một ngày mùa hè ở Thành phố Hồ Chí Minh đã từng được ghi nhận là 41,7°C vào tháng 7. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit? (chỉ lấy phần nguyên)

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 107

T(°F) = 1,8 × t(°C) + 32 = 1,8 × 41,7 + 32 = 107,06 °F.

Lấy phần nguyên: 107.

Câu 3. Một quả bóng khối lượng 250g rơi từ độ cao 12m xuống sân và nảy lên được 7m. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa quả bóng và các yếu tố bên ngoài, tính độ biến thiên nội năng của quả bóng bằng bao nhiêu Jun? (lấy g = 10m/s²)

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 12,5

Cơ năng giảm đi chuyển hoá thành nội năng của quả bóng (bỏ qua trao đổi nhiệt).

ΔU = mg(h₁ − h₂) = 0,25 × 10 × (12 − 7) = 12,5 J.

Câu 4. Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất định mức là P = 2500W rồi đặt lên cân điện tử. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm hoạt động đúng công suất định mức. Đun cho đến khi nước sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước trong ấm giảm dần. Khi thấy cân chỉ khối lượng m₀ = 400g thì bắt đầu đếm thời gian. Sau thời gian Δt = 141s người ta ghi nhận số chỉ của cân điện tử là m = 250g. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của ấm với môi trường xung quanh. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi trong thí nghiệm bằng bao nhiêu (10⁶ J/kg).

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 2,35

Khối lượng nước hoá hơi: Δm = m₀ − m = 400 − 250 = 150 g = 0,15 kg.

Nhiệt lượng do ấm cung cấp: Q = P·Δt = 2500 × 141 = 352500 J.

Q = L·Δm nên L = 352500/0,15 = 2,35.10⁶ J/kg. Đáp số: 2,35.

Câu 5. Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của thiếc, người ta đổ mth = 400g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t₂ = 232°C vào mn = 200g nước ở t₁ = 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng Cnlk = 100J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là t₂ = 50°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,2J/g.K, của thiếc rắn là cth = 0,23J/g.K. Nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là bao nhiêu J/g? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 59,2

Thiếc nóng chảy ở 232°C đông đặc hoàn toàn rồi nguội từ 232°C xuống 50°C: Qtoả = mth·λ + mth·cth·(232 − 50) = 400λ + 400 × 0,23 × 182 = 400λ + 16744 (J).

Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt: Qthu = (mn·cn + Cnlk)(50 − 7) = (200 × 4,2 + 100) × 43 = 40420 J.

Cân bằng nhiệt: 400λ + 16744 = 40420, suy ra λ = 23676/400 ≈ 59,2 J/g.

Câu 6. Tổng khối lượng của một vận động viên trượt tuyết và tấm ván trượt là 80kg. Hệ số ma sát giữa tấm ván trượt và mặt băng là 0,15. Giả sử rằng toàn bộ tuyết bên dưới ván trượt đang ở 0°C và toàn bộ năng lượng sinh ra (dưới dạng nhiệt) do ma sát được lớp tuyết bên dưới ván hấp thụ. Tuyết dính vào ván trượt cho đến khi tan chảy. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là λ = 330 kJ/kg. Lấy g = 10m/s², hỏi vận động viên này phải trượt đi quãng đường bao nhiêu m để có thể làm tan chảy hết khối lượng 1,5kg băng?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 4125

Nhiệt lượng cần để làm tan chảy 1,5 kg băng ở 0°C: Q = λm = 330000 × 1,5 = 495000 J.

Lực ma sát: Fms = μmg = 0,15 × 80 × 10 = 120 N.

Công của lực ma sát chuyển hoàn toàn thành nhiệt: Fms·s = Q, suy ra s = 495000/120 = 4125 m.

Tài liệu khác cho lớp 12

Học Vật lý 12 cùng thầy Long

Lớp học trực tiếp dưới 10 học sinh tại lớp Vật lý offline tại Thái Hà, Đống Đa và Chu Huy Mân (Long Biên). Buổi nào chưa hiểu bài, chính thầy Long dạy bù 1:1. Xem lớp Vật lý 12

Đăng ký

Đăng ký học thử miễn phí 2 buổi

Để lại thông tin, thầy Long sẽ liên hệ để xếp lịch học thử cho con.

Cơ sở muốn học

Thông tin chỉ dùng để thầy Long liên hệ xếp lịch học.