Niutơn (N), héc (Hz), rađian (rad) có phải đơn vị cơ bản không?
Không. Đây là đơn vị dẫn xuất.
Giá trị các tiếp đầu ngữ: pico, micro, mili, kilo, mega.
pico (p) = 10⁻¹²; micro (μ) = 10⁻⁶; mili (m) = 10⁻³; kilo (k) = 10³; mega (M) = 10⁶.
Thứ nguyên là gì?
Quy luật nêu sự phụ thuộc của đơn vị đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.
Kí hiệu thứ nguyên của chiều dài, khối lượng, thời gian, cường độ dòng điện?
L, M, T, I.
Thứ nguyên của vận tốc và gia tốc?
Vận tốc: L·T⁻¹. Gia tốc: L·T⁻².
Quy tắc về thứ nguyên trong một biểu thức vật lí?
Hai vế cùng thứ nguyên; các số hạng cộng hoặc trừ cùng thứ nguyên.
Mét, km, hải lí, dặm có chung thứ nguyên nào? “Năm” thì sao?
Cùng thứ nguyên L (chiều dài). “Năm” là đơn vị thời gian, không thuộc L.
Phép đo, sai số (19 thẻ)
Phép đo một đại lượng vật lí là gì?
So sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
Phép đo trực tiếp và gián tiếp khác nhau thế nào?
Trực tiếp: đọc kết quả ngay trên dụng cụ. Gián tiếp: thông qua công thức với các đại lượng đo trực tiếp.
Đo tốc độ trung bình là phép đo trực tiếp hay gián tiếp? Dụng cụ?
Gián tiếp. Cần thước (quãng đường) và đồng hồ (thời gian).
Sai số hệ thống là gì và nguyên nhân?
Sai số có quy luật, lặp lại ở mọi lần đo, làm kết quả lệch một lượng nhất định. Do dụng cụ (độ chia nhỏ nhất, lệch điểm 0).
Cách hạn chế sai số hệ thống?
Hiệu chỉnh, cải tiến dụng cụ hoặc phương pháp đo.
Sai số ngẫu nhiên là gì? Cách hạn chế?
Sai lệch không có nguyên nhân rõ ràng, các lần đo khác nhau (do thao tác, giác quan, yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài). Đo nhiều lần, lấy giá trị trung bình; không loại bỏ hoàn toàn được.
Sai số dụng cụ thường lấy bằng bao nhiêu?
Một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
Công thức giá trị trung bình của n lần đo?
Ā = (A₁ + A₂ + … + Aₙ) / n
Sai số tuyệt đối của từng lần đo?
ΔAᵢ = |Ā − Aᵢ|
Sai số tuyệt đối của phép đo ΔA tính thế nào?
ΔA = ΔĀ + ΔA′ (ΔĀ: sai số ngẫu nhiên trung bình; ΔA′: sai số dụng cụ).
Công thức sai số tỉ đối? Càng nhỏ thì sao?
δA = ΔA / Ā × 100%. Càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.
Cách ghi kết quả đo?
A = Ā ± ΔA, nghĩa là Ā − ΔA ≤ A ≤ Ā + ΔA.
Sai số của tổng hoặc hiệu: cộng sai số nào?
Cộng các sai số tuyệt đối: ΔH = ΔX + ΔY.
Sai số của tích hoặc thương: cộng sai số nào?
Cộng các sai số tỉ đối. H = XY/Z thì δH = δX + δY + δZ.
A = B/C² thì δA = ?
δA = δB + 2δC.
g = 2h/t² thì sai số tỉ đối Δg/ḡ = ?
Δh/h̄ + 2·Δt/t̄.
Δ (hoa), δ (nhỏ) và dấu gạch ngang trên đầu lần lượt là gì?
Δ: sai số tuyệt đối. δ: sai số tỉ đối. Gạch ngang trên đầu: giá trị trung bình.
Quy tắc đếm chữ số có nghĩa?
Chữ số khác 0 đều có nghĩa; số 0 ở giữa và số 0 cuối phần thập phân có nghĩa; số 0 đứng đầu không có nghĩa.
Đếm chữ số có nghĩa: 0,314; 12,10; 0,002099; 3,110·10⁻⁹.
3; 4; 4; 4.
Độ dịch chuyển, vận tốc (12 thẻ)
Hệ quy chiếu gồm những gì?
Vật làm mốc, hệ trục tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Phân biệt quãng đường và độ dịch chuyển.
Quãng đường: vô hướng, ≥ 0, độ dài đường đi thực tế. Độ dịch chuyển: vectơ, nối vị trí đầu với vị trí cuối, có thể âm, dương hoặc 0.
Khi nào độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường?
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Đi một vòng về vị trí xuất phát thì s và d bằng bao nhiêu?
d = 0, còn s khác 0 (bằng chu vi đã đi).
Tổng hợp hai độ dịch chuyển vuông góc d₁, d₂?
d = √(d₁² + d₂²); hướng xác định bằng tanα = d₂/d₁.
Tổng hợp 5 m về Nam và 8 m về Bắc?
d = 3 m, hướng Bắc.
Công thức tốc độ trung bình và vận tốc trung bình?
Tốc độ trung bình = s/t (vô hướng). Vận tốc trung bình = d/t (vectơ, cùng hướng d).
Tốc độ trung bình có bằng trung bình cộng các tốc độ không?
Không. Tốc độ trung bình = tổng quãng đường ÷ tổng thời gian.
Khi nào tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình?
Khi chuyển động thẳng không đổi chiều.
Vận tốc tức thời là gì?
Vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
Đổi km/h sang m/s thế nào?
Chia cho 3,6. Ví dụ 36 km/h = 10 m/s.
Tốc độ tương đối của hai vật chuyển động ngược chiều, cùng chiều?
Ngược chiều: tổng hai tốc độ. Cùng chiều: hiệu hai tốc độ.
Đồ thị, gia tốc (9 thẻ)
Đồ thị d–t là đường nằm ngang nghĩa là gì?
Vật đứng yên (v = 0).
Đồ thị d–t là đường thẳng đi lên, đi xuống nghĩa là gì?
Đi lên: chuyển động đều theo chiều dương (v > 0). Đi xuống: theo chiều âm (v < 0).
Vận tốc đọc từ đồ thị d–t thế nào?
Là độ dốc của đồ thị: v = Δd / Δt.
Giao điểm của đồ thị d–t với trục d cho biết gì?
Vị trí xuất phát d₀ (t = 0). Nếu đồ thị đi qua gốc O thì xuất phát từ gốc tọa độ.
Tính quãng đường từ đồ thị d–t khi vật đổi chiều?
Cộng độ lớn |Δd| của từng đoạn, kể cả đoạn đi ngược lại.
Phương trình chuyển động thẳng đều?
d = d₀ + vt.
Gia tốc là gì? Công thức và đơn vị?
Cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc. a = (v − v₀)/(t − t₀), đơn vị m/s².
Khi nào chuyển động nhanh dần, chậm dần?
a cùng dấu với v: nhanh dần. a ngược dấu với v: chậm dần.
Hai công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = v₀ + at và v² − v₀² = 2as (dùng khi biết quãng đường, không biết thời gian).
Tính nhanh (9 thẻ)
Đổi 54 km/h ra m/s.
54 ÷ 3,6 = 15 m/s.
Xe chạy 1 h với 60 km/h, rồi 1,5 h với 40 km/h. Tốc độ trung bình cả quãng?
s = 60 + 60 = 120 km; t = 2,5 h → 48 km/h.
Tàu rời ga từ nghỉ, sau 20 s đạt 36 km/h. Gia tốc?
v = 10 m/s → a = 10/20 = 0,5 m/s².
Xe 10 m/s phanh, dừng sau 5,0 m. Gia tốc?
v² − v₀² = 2as → 0 − 100 = 10a → a = −10 m/s².
Đi 6 km về Nam rồi 8 km về Đông. Tính s và d.
s = 14 km; d = √(6² + 8²) = 10 km (hướng Đông Nam).
Bể bơi dài 60 m: bơi đi 20 s, bơi về 24 s. Vận tốc trung bình cả đi lẫn về?
d = 0 nên vận tốc trung bình = 0 (tốc độ trung bình = 120/44 ≈ 2,73 m/s).
Ô tô 64,8 km/h, đoàn tàu dài 104 m ngược chiều qua mặt trong 4 s. Tốc độ tàu?
64,8 km/h = 18 m/s; tốc độ tương đối = 104/4 = 26 m/s; tàu = 26 − 18 = 8 m/s.
Ghi kết quả l = 100 ± 2 (cm). Sai số tỉ đối?
δ = 2/100 × 100% = 2%.
Trên trục tọa độ B(−2) → O → A(3) → B(−2). Tính s và d.