Thầy Long Vật Lý

Flashcard Vật lí 10

Ôn tập giữa kì I: Mở đầu và Động học. Lật thẻ, tự chấm, ôn lại thẻ chưa nhớ.

Toàn bộ 120 câu hỏi và đáp án

Xem nhanh hoặc in ra để ôn. Bấm vào từng chủ đề để mở.

Mở đầu (9 thẻ)
Từ “vật lí” trong tiếng Hi Lạp cổ có nghĩa là gì?
Kiến thức về tự nhiên.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động của vật chất (chất, trường) và năng lượng.
Mục tiêu của Vật lí là gì?
Khám phá quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cùng tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ (vi mô, vĩ mô).
Sinh học có thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí không? Kể 4 lĩnh vực thuộc Vật lí.
Không. Thuộc Vật lí: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học (còn có điện từ học, âm học, nhiệt động lực học, thuyết tương đối).
Quá trình phát triển của Vật lí chia làm mấy giai đoạn? Kể tên.
3 giai đoạn: Tiền vật lí, Vật lí cổ điển, Vật lí hiện đại.
Giai đoạn Tiền vật lí kéo dài khi nào và nghiên cứu bằng cách nào?
Từ 350 TCN đến thế kỉ XVI. Nhà triết học quan sát và suy luận chủ quan (Aristotle cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn).
Vật lí cổ điển: thời gian và phương pháp chính?
Thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX. Dùng phương pháp thực nghiệm.
Vật lí hiện đại: thời gian và phương pháp chính?
Cuối thế kỉ XIX đến nay. Xây dựng mô hình lí thuyết về thế giới vi mô và dùng thí nghiệm kiểm chứng.
Ghép sự kiện với năm: Galilei (tháp Pisa); Newton công bố nguyên lí; Faraday cảm ứng điện từ; Einstein thuyết tương đối.
Galilei: 1600. Newton: 1687. Faraday: 1831. Einstein: 1905.
Vật lí và công nghệ (10 thẻ)
Vật lí có vai trò gì đối với khoa học tự nhiên và công nghệ?
Là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Cách mạng công nghiệp lần 1: thời gian, nền tảng vật lí, đặc trưng?
Giữa thế kỉ XVIII. Nhiệt học, nhiệt động lực học; máy hơi nước (Watt, 1765). Thay sức cơ bắp bằng sức máy móc.
Cách mạng công nghiệp lần 2: nền tảng vật lí và đặc trưng?
Thế kỉ XIX. Cảm ứng điện từ (Faraday), máy phát điện. Xuất hiện thiết bị dùng điện.
Cách mạng công nghiệp lần 3: đặc trưng?
Thế kỉ XX. Dựa trên điện tử, vi mạch, bán dẫn. Dây chuyền sản xuất tự động, robot.
Cách mạng công nghiệp lần 4: đặc trưng?
Đầu thế kỉ XXI. Trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, vật liệu nano, điện thoại thông minh, 6G.
Máy phát điện thuộc cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?
Lần thứ hai.
Vật lí ảnh hưởng đến y tế qua những thành tựu nào?
Nội soi, chụp X-quang, CT, MRI, xạ trị, dao mổ laser.
Vật lí ảnh hưởng đến nông nghiệp thế nào?
Chiếu xạ tạo đột biến giống cây trồng; cảm biến không dây kiểm soát chất lượng nông sản; máy móc tự động hóa.
Kính hiển vi điện tử, nhiễu xạ tia X, máy quang phổ là ứng dụng trong lĩnh vực nào?
Nghiên cứu khoa học.
Mặt trái của việc ứng dụng vật lí vào công nghệ? Cái nào KHÔNG phải tác hại: khí thải, bom nguyên tử, nước thải, điện gió?
Có thể gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại hệ sinh thái nếu dùng sai mục đích. Điện gió không phải tác hại.
Phương pháp nghiên cứu (10 thẻ)
Phương pháp thực nghiệm gồm các bước nào?
Xác định vấn đề, quan sát và thu thập thông tin, đưa ra dự đoán, thí nghiệm kiểm tra dự đoán, kết luận.
Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm? Aristotle sai vì sao?
Galilei. Aristotle sai vì không làm thí nghiệm kiểm tra kết luận.
Ý nghĩa thí nghiệm tháp nghiêng Pisa của Galilei?
Bác bỏ nhận định của Aristotle rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Phương pháp lí thuyết dùng công cụ gì và kết quả cần được làm gì?
Dùng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để dự đoán kết quả mới; kết quả cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Việc dự đoán sự tồn tại của Hải Vương tinh thuộc phương pháp nào?
Phương pháp lí thuyết.
Mối liên hệ giữa phương pháp thực nghiệm và lí thuyết?
Hỗ trợ lẫn nhau; phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
Kể 3 loại mô hình và cho ví dụ.
Mô hình vật chất (quả địa cầu, mô hình hệ Mặt Trời); mô hình lí thuyết (chất điểm, tia sáng); mô hình toán học (vectơ, phương trình d = vt).
Các bước xây dựng mô hình?
Xác định đối tượng cần mô hình hóa, xây dựng mô hình giả thuyết, kiểm tra sự phù hợp, điều chỉnh nếu cần, kết luận.
Coi ô tô là một “chất điểm” là dùng phương pháp nào?
Phương pháp mô hình lí thuyết.
Quy trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?
Đề xuất vấn đề, quan sát và suy luận, hình thành giả thuyết, kiểm tra giả thuyết, kết luận (không kết luận theo quan điểm chủ quan).
An toàn thí nghiệm (13 thẻ)
Thiết bị nào có nguy cơ mất an toàn cao nhất trong thí nghiệm vật lí phổ thông?
Thiết bị sử dụng điện.
Kí hiệu dòng điện một chiều và xoay chiều?
Một chiều: DC hoặc dấu “−”. Xoay chiều: AC hoặc dấu “~”.
Thanh cái mạch điện một chiều: cực dương, cực âm màu gì?
Cực dương “+” màu đỏ, cực âm “−” màu xanh.
“Input” và “Output” trên thiết bị điện nghĩa là gì?
Input: đầu vào. Output: đầu ra.
Khi dùng máy biến áp, núm điện áp đặt thế nào?
Đặt ở mức thấp nhất rồi tăng dần.
Để tránh hỏng thiết bị đo điện cần làm gì?
Chọn đúng chức năng và thang đo, cắm dây đo đúng chốt, không để gần nước, không dùng quá công suất.
Khi có cháy trong phòng thực hành xử lí thế nào? Có dùng nước dập cháy thiết bị điện không?
Bình tĩnh, ngắt điện, đưa hóa chất và chất dễ cháy ra nơi an toàn, dập lửa theo hướng dẫn. Không dùng nước dập cháy thiết bị điện.
Trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện phải làm gì?
Tắt công tắc nguồn.
Khi nào được cắm phích vào ổ cắm?
Khi hiệu điện thế của nguồn tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ?
Giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách tới nguồn, che chắn các cơ quan trọng yếu.
Thấy người bị điện giật: được và không được làm gì?
Được: ngắt nguồn điện hoặc tách nạn nhân bằng vật cách điện. Không được: dùng tay kéo nạn nhân.
Mạch lắp xong, cắm điện mà không vào điện thì làm gì?
Ngắt mạch khỏi nguồn rồi mới kiểm tra mạch và nguồn điện.
Kết thúc giờ thí nghiệm, việc nào KHÔNG được làm?
Để các thiết bị nối với nguồn điện. Phải ngắt nguồn, vệ sinh, sắp xếp gọn, bỏ chất thải đúng nơi quy định.
Biển báo (18 thẻ)
Biển tròn, viền đỏ, có gạch chéo: thuộc loại nào?
Biển cấm (ví dụ: cấm lửa, cấm dùng nước).
Biển tam giác nền vàng viền đen thuộc loại nào?
Biển cảnh báo, nguy hiểm (điện giật, laser, nhiệt độ cao, từ trường…).
Biển chữ nhật nền xanh có người chạy và mũi tên?
Lối thoát hiểm (biển chỉ dẫn, thông báo).
Tam giác vàng có dấu chấm than?
Lưu ý cẩn thận.
Tam giác vàng có tia sét (mũi tên gấp khúc)?
Nguy cơ điện giật, nơi nguy hiểm về điện.
Tam giác vàng có ba đường lượn sóng phía trên một vạch ngang?
Nhiệt độ cao, bề mặt nóng.
Tam giác vàng có ngọn lửa?
Cảnh báo nguy cơ dễ cháy.
Tam giác vàng có bàn tay chạm vào vật nhọn?
Cảnh báo vật sắc nhọn.
Tam giác vàng có nam châm hình chữ U?
Từ trường.
Tam giác vàng có hình quạt ba cánh (kí hiệu phóng xạ)?
Nơi có chất phóng xạ.
Tam giác vàng có đầu lâu và hai xương chéo?
Cảnh báo hóa chất độc hại, chất độc.
Biển vuông nền cam có bàn tay và giọt hóa chất ăn mòn?
Chất ăn mòn.
Hai mũi tên hướng lên trên một vạch ngang là kí hiệu gì?
Dụng cụ đặt đứng.
Kí hiệu mặt trời có tia, bên dưới là mái nhà?
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Kí hiệu ly rượu có vết nứt?
Dụng cụ dễ vỡ.
Kí hiệu thùng rác bị gạch chéo?
Không được phép bỏ vào thùng rác.
Biển hình thoi viền đỏ có bình khí nằm ngang?
Bình khí nén áp suất cao.
Biển có cây khô và con cá chết?
Chất độc môi trường.
Đơn vị, thứ nguyên (11 thẻ)
Hệ SI có bao nhiêu đơn vị cơ bản?
7 đơn vị cơ bản.
Kể 7 đơn vị cơ bản của hệ SI.
Mét (m), kilôgam (kg), giây (s), ampe (A), kelvin (K), mol (mol), candela (cd).
Kelvin (K) là đơn vị của đại lượng nào?
Nhiệt độ.
Mol là đơn vị của đại lượng nào? Candela?
Mol: lượng chất. Candela: cường độ ánh sáng.
Niutơn (N), héc (Hz), rađian (rad) có phải đơn vị cơ bản không?
Không. Đây là đơn vị dẫn xuất.
Giá trị các tiếp đầu ngữ: pico, micro, mili, kilo, mega.
pico (p) = 10⁻¹²; micro (μ) = 10⁻⁶; mili (m) = 10⁻³; kilo (k) = 10³; mega (M) = 10⁶.
Thứ nguyên là gì?
Quy luật nêu sự phụ thuộc của đơn vị đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.
Kí hiệu thứ nguyên của chiều dài, khối lượng, thời gian, cường độ dòng điện?
L, M, T, I.
Thứ nguyên của vận tốc và gia tốc?
Vận tốc: L·T⁻¹. Gia tốc: L·T⁻².
Quy tắc về thứ nguyên trong một biểu thức vật lí?
Hai vế cùng thứ nguyên; các số hạng cộng hoặc trừ cùng thứ nguyên.
Mét, km, hải lí, dặm có chung thứ nguyên nào? “Năm” thì sao?
Cùng thứ nguyên L (chiều dài). “Năm” là đơn vị thời gian, không thuộc L.
Phép đo, sai số (19 thẻ)
Phép đo một đại lượng vật lí là gì?
So sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
Phép đo trực tiếp và gián tiếp khác nhau thế nào?
Trực tiếp: đọc kết quả ngay trên dụng cụ. Gián tiếp: thông qua công thức với các đại lượng đo trực tiếp.
Đo tốc độ trung bình là phép đo trực tiếp hay gián tiếp? Dụng cụ?
Gián tiếp. Cần thước (quãng đường) và đồng hồ (thời gian).
Sai số hệ thống là gì và nguyên nhân?
Sai số có quy luật, lặp lại ở mọi lần đo, làm kết quả lệch một lượng nhất định. Do dụng cụ (độ chia nhỏ nhất, lệch điểm 0).
Cách hạn chế sai số hệ thống?
Hiệu chỉnh, cải tiến dụng cụ hoặc phương pháp đo.
Sai số ngẫu nhiên là gì? Cách hạn chế?
Sai lệch không có nguyên nhân rõ ràng, các lần đo khác nhau (do thao tác, giác quan, yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài). Đo nhiều lần, lấy giá trị trung bình; không loại bỏ hoàn toàn được.
Sai số dụng cụ thường lấy bằng bao nhiêu?
Một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
Công thức giá trị trung bình của n lần đo?
Ā = (A₁ + A₂ + … + Aₙ) / n
Sai số tuyệt đối của từng lần đo?
ΔAᵢ = |Ā − Aᵢ|
Sai số tuyệt đối của phép đo ΔA tính thế nào?
ΔA = ΔĀ + ΔA′ (ΔĀ: sai số ngẫu nhiên trung bình; ΔA′: sai số dụng cụ).
Công thức sai số tỉ đối? Càng nhỏ thì sao?
δA = ΔA / Ā × 100%. Càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.
Cách ghi kết quả đo?
A = Ā ± ΔA, nghĩa là Ā − ΔA ≤ A ≤ Ā + ΔA.
Sai số của tổng hoặc hiệu: cộng sai số nào?
Cộng các sai số tuyệt đối: ΔH = ΔX + ΔY.
Sai số của tích hoặc thương: cộng sai số nào?
Cộng các sai số tỉ đối. H = XY/Z thì δH = δX + δY + δZ.
A = B/C² thì δA = ?
δA = δB + 2δC.
g = 2h/t² thì sai số tỉ đối Δg/ḡ = ?
Δh/h̄ + 2·Δt/t̄.
Δ (hoa), δ (nhỏ) và dấu gạch ngang trên đầu lần lượt là gì?
Δ: sai số tuyệt đối. δ: sai số tỉ đối. Gạch ngang trên đầu: giá trị trung bình.
Quy tắc đếm chữ số có nghĩa?
Chữ số khác 0 đều có nghĩa; số 0 ở giữa và số 0 cuối phần thập phân có nghĩa; số 0 đứng đầu không có nghĩa.
Đếm chữ số có nghĩa: 0,314; 12,10; 0,002099; 3,110·10⁻⁹.
3; 4; 4; 4.
Độ dịch chuyển, vận tốc (12 thẻ)
Hệ quy chiếu gồm những gì?
Vật làm mốc, hệ trục tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Phân biệt quãng đường và độ dịch chuyển.
Quãng đường: vô hướng, ≥ 0, độ dài đường đi thực tế. Độ dịch chuyển: vectơ, nối vị trí đầu với vị trí cuối, có thể âm, dương hoặc 0.
Khi nào độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường?
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
Đi một vòng về vị trí xuất phát thì s và d bằng bao nhiêu?
d = 0, còn s khác 0 (bằng chu vi đã đi).
Tổng hợp hai độ dịch chuyển vuông góc d₁, d₂?
d = √(d₁² + d₂²); hướng xác định bằng tanα = d₂/d₁.
Tổng hợp 5 m về Nam và 8 m về Bắc?
d = 3 m, hướng Bắc.
Công thức tốc độ trung bình và vận tốc trung bình?
Tốc độ trung bình = s/t (vô hướng). Vận tốc trung bình = d/t (vectơ, cùng hướng d).
Tốc độ trung bình có bằng trung bình cộng các tốc độ không?
Không. Tốc độ trung bình = tổng quãng đường ÷ tổng thời gian.
Khi nào tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình?
Khi chuyển động thẳng không đổi chiều.
Vận tốc tức thời là gì?
Vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
Đổi km/h sang m/s thế nào?
Chia cho 3,6. Ví dụ 36 km/h = 10 m/s.
Tốc độ tương đối của hai vật chuyển động ngược chiều, cùng chiều?
Ngược chiều: tổng hai tốc độ. Cùng chiều: hiệu hai tốc độ.
Đồ thị, gia tốc (9 thẻ)
Đồ thị d–t là đường nằm ngang nghĩa là gì?
Vật đứng yên (v = 0).
Đồ thị d–t là đường thẳng đi lên, đi xuống nghĩa là gì?
Đi lên: chuyển động đều theo chiều dương (v > 0). Đi xuống: theo chiều âm (v < 0).
Vận tốc đọc từ đồ thị d–t thế nào?
Là độ dốc của đồ thị: v = Δd / Δt.
Giao điểm của đồ thị d–t với trục d cho biết gì?
Vị trí xuất phát d₀ (t = 0). Nếu đồ thị đi qua gốc O thì xuất phát từ gốc tọa độ.
Tính quãng đường từ đồ thị d–t khi vật đổi chiều?
Cộng độ lớn |Δd| của từng đoạn, kể cả đoạn đi ngược lại.
Phương trình chuyển động thẳng đều?
d = d₀ + vt.
Gia tốc là gì? Công thức và đơn vị?
Cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc. a = (v − v₀)/(t − t₀), đơn vị m/s².
Khi nào chuyển động nhanh dần, chậm dần?
a cùng dấu với v: nhanh dần. a ngược dấu với v: chậm dần.
Hai công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = v₀ + at và v² − v₀² = 2as (dùng khi biết quãng đường, không biết thời gian).
Tính nhanh (9 thẻ)
Đổi 54 km/h ra m/s.
54 ÷ 3,6 = 15 m/s.
Xe chạy 1 h với 60 km/h, rồi 1,5 h với 40 km/h. Tốc độ trung bình cả quãng?
s = 60 + 60 = 120 km; t = 2,5 h → 48 km/h.
Tàu rời ga từ nghỉ, sau 20 s đạt 36 km/h. Gia tốc?
v = 10 m/s → a = 10/20 = 0,5 m/s².
Xe 10 m/s phanh, dừng sau 5,0 m. Gia tốc?
v² − v₀² = 2as → 0 − 100 = 10a → a = −10 m/s².
Đi 6 km về Nam rồi 8 km về Đông. Tính s và d.
s = 14 km; d = √(6² + 8²) = 10 km (hướng Đông Nam).
Bể bơi dài 60 m: bơi đi 20 s, bơi về 24 s. Vận tốc trung bình cả đi lẫn về?
d = 0 nên vận tốc trung bình = 0 (tốc độ trung bình = 120/44 ≈ 2,73 m/s).
Ô tô 64,8 km/h, đoàn tàu dài 104 m ngược chiều qua mặt trong 4 s. Tốc độ tàu?
64,8 km/h = 18 m/s; tốc độ tương đối = 104/4 = 26 m/s; tàu = 26 − 18 = 8 m/s.
Ghi kết quả l = 100 ± 2 (cm). Sai số tỉ đối?
δ = 2/100 × 100% = 2%.
Trên trục tọa độ B(−2) → O → A(3) → B(−2). Tính s và d.
s = 5 + 5 = 10 m; d = 0.