Vật lí 10 · PDF 8 trang · Có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Vật lí 10 trường Marie Curie Long Biên 2026–2027 (có đáp án)
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Vật lí 10 trường Marie Curie Long Biên 2026–2027: 20 câu trắc nghiệm, 4 câu đúng sai, 5 câu tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.
Nội dung tài liệu
- Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Vật lí khối 10 của trường Marie Curie Long Biên, năm học 2026–2027, kèm bảng đáp án và hướng dẫn giải chi tiết từng câu.
- Phạm vi ôn thi giữa kì 1 Lý 10: Chương 1 Mở đầu và Chương 2 Động học, đến hết Bài 8 Chuyển động biến đổi. Gia tốc (sách Kết nối tri thức).
- Phần I, 20 câu trắc nghiệm nhiều phương án: lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm, phép đo trực tiếp và gián tiếp, sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối, độ dịch chuyển và quãng đường, vận tốc tức thời, gia tốc.
- Phần II, 4 câu trắc nghiệm đúng sai: sai số khi cân túi quýt, tốc độ và vận tốc trung bình, bài toán đạp xe rồi đi xe buýt, đọc đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.
- Phần III, 5 câu tự luận: tốc độ trung bình, bơi trong bể dài 60 m, vẽ và mô tả đồ thị d – t, gia tốc khi phanh xe, vận tốc của đoàn tàu chạy ngược chiều.
- Toàn bộ đề và lời giải có ngay bên dưới, đọc được trên điện thoại: làm thử từng câu rồi bấm “Xem đáp án và lời giải” để tự kiểm tra.
Đi nhanh tới
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
20 câu, mỗi câu chọn một phương án. Làm xong một câu, bấm “Xem đáp án và lời giải” để kiểm tra.
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
- A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
- B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
- C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
- D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Vật lí nghiên cứu các dạng chuyển động và các dạng năng lượng. A thuộc Hóa học, B thuộc Sinh học, D thuộc Xã hội học.
Câu 2. Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
- A. 3
- B. 4
- C. 2
- D. 5
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Theo SGK, quá trình phát triển của Vật lí gồm 3 giai đoạn.
Câu 3. Dùng thước kẹp đo đường kính viên bi là phép đo
- A. phép đo gián tiếp.
- B. không thuộc phép đo nào.
- C. phép đo trực tiếp.
- D. không thể đo được.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Thước kẹp cho đọc trực tiếp kích thước viên bi nên đây là phép đo trực tiếp.
Câu 4. Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
- A. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
- B. Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
- C. Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
- D. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Phải tắt công tắc nguồn trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện, nên phát biểu “tắt sau khi cắm hoặc tháo” là sai.
Câu 5. Chọn phát biểu sai?
- A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
- B. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.
- C. Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
- D. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Nhiều đại lượng (vận tốc, khối lượng riêng…) không đo trực tiếp được mà phải đo gián tiếp. Lưu ý: phát biểu D cũng chưa thật chặt chẽ, vì có phép đo gián tiếp chỉ cần một đại lượng đo trực tiếp.
Câu 6. Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là Ā. Sai số tuyệt đối của phép đo là ΔA. Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là
- A. A = Ā + ΔA
- B. A = Ā − ΔA
- C. A = Ā ± ΔA
- D. A = Ā + ΔA²
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Kết quả đo được viết dưới dạng A = Ā ± ΔA.
Câu 7. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là l = 100 ± 2 (cm). Sai số tỉ đối của phép đo này bằng
- A. 2%.
- B. 1%.
- C. 5,9%.
- D. 1,2%.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Sai số tỉ đối δ = ΔA/Ā × 100% = 2/100 × 100% = 2%.
Câu 8. Khi nghiên cứu chuyển động của một vật, người ta chọn hệ quy chiếu, việc chọn hệ quy chiếu nhằm xác định
- A. sự nhanh, chậm của chuyển động.
- B. kích thước của vật.
- C. vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
- D. độ dịch chuyển và quãng đường vật đi được.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Hệ quy chiếu dùng để xác định vị trí và thời gian chuyển động của vật.
Câu 9. Độ dịch chuyển là
- A. đại lượng vô hướng.
- B. đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
- C. đại lượng có đơn vị là m/s.
- D. đại lượng luôn dương.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ, cho biết cả độ dài lẫn hướng của sự thay đổi vị trí.
Câu 10. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
- A. chuyển động tròn.
- B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
- C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
- D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều, độ dịch chuyển và quãng đường đi được có độ lớn bằng nhau.
Câu 11. Chỉ ra phát biểu sai.
- A. Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
- B. Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
- C. Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
- D. Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Độ lớn của độ dịch chuyển chỉ bằng quãng đường khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Nói chung, độ lớn độ dịch chuyển nhỏ hơn hoặc bằng quãng đường.
Câu 12. Hình vẽ bên mô tả độ dịch chuyển của 4 vật. Chọn câu đúng.

- A. Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
- B. Vật 2 đi 200 m theo hướng 45° Đông – Bắc.
- C. Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
- D. Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Vectơ d2 dài 2 cm, ứng với 200 m, hướng 45° Đông – Bắc. Các phương án còn lại sai: vật 1 đi theo hướng Bắc, vật 3 dài 3 cm ứng với 300 m, vật 4 đi theo hướng Tây.
Câu 13. Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường đi được của vật bằng:

- A. 2 m.
- B. 8 m.
- C. –2 m.
- D. –8 m.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Quãng đường = OA + AB = 3 + 5 = 8 m.
Câu 14. Biết vectơ d1 là độ dịch chuyển 5 m về phía Nam, vectơ d2 là độ dịch chuyển 8 m về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp d có
- A. độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Nam.
- B. độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Nam.
- C. độ lớn là 3 m, hướng trùng với hướng Bắc.
- D. độ lớn là 13 m, hướng trùng với hướng Bắc.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Chọn chiều dương hướng Bắc: d = 8 − 5 = 3 m, hướng Bắc.
Câu 15. Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
- A. Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
- B. Đo tốc độ trung bình đi xe đạp từ nhà đến trường.
- C. Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
- D. Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: B
Tốc độ trung bình v = s/t phải tính qua hai phép đo trực tiếp là quãng đường và thời gian.
Câu 16. Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị dịch chuyển – thời gian như hình vẽ. Chọn phát biểu đúng?

- A. Vật xuất phát từ gốc tọa độ và chuyển động theo chiều dương.
- B. Vật xuất phát từ gốc tọa độ và chuyển động theo chiều âm.
- C. Vật xuất phát từ vị trí khác gốc tọa độ và chuyển động theo chiều dương.
- D. Vật xuất phát từ vị trí khác gốc tọa độ và chuyển động theo chiều âm.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Đồ thị đi xuống nên vận tốc âm, vật chuyển động theo chiều âm. Tại t = 0 có d ≠ 0 nên vật xuất phát từ vị trí khác gốc tọa độ.
Câu 17. Vận tốc tức thời là
- A. vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
- B. vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
- C. vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
- D. vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Vận tốc tức thời là vận tốc tại một thời điểm xác định.
Câu 18. Chọn phát biểu đúng. Gia tốc của một chuyển động cho biết
- A. sự nhanh chậm của chuyển động đó.
- B. sự nhanh chậm của sự dịch chuyển.
- C. sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
- D. sự thay đổi nhanh hay chậm của tốc độ.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: C
Gia tốc cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Câu 19. Biểu thức tính gia tốc.
- A. a = (v − v0)/(t − t0)
- B. a = (v + v0)/(t − t0)
- C. a = (v − v0)/2
- D. a = |(v − v0)/(t − t0)|
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: A
Gia tốc a = Δv/Δt = (v − v0)/(t − t0).
Câu 20. Một đoàn tàu rời ga từ nghỉ chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 20 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Gia tốc của đoàn tàu là
- A. 5,0 m/s².
- B. 64,8 m/s².
- C. 0,5 cm/s².
- D. 0,5 m/s².
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: D
Đổi v = 36 km/h = 10 m/s. a = (v − v0)/Δt = (10 − 0)/20 = 0,5 m/s².
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai
4 câu. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho kết quả 4 lần đo khối lượng của một túi quýt hồng bằng cân đồng hồ lần lượt là 4,2 kg; 4,4 kg; 4,4 kg; 4,2 kg. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg. Các kết luận dưới đây, kết luận nào đúng, kết luận nào sai?
- a) Sai số hệ thống thường được xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất.
- b) Giá trị trung bình của các lần đo là 4,3 kg.
- c) Sai số tuyệt đối trung bình bằng 0,2 kg.
- d) Kết quả phép đo: m = 4,3 ± 0,2 kg.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Giá trị trung bình: Ā = (4,2 + 4,4 + 4,4 + 4,2)/4 = 4,3 kg. Sai số tuyệt đối của từng lần đo đều bằng 0,1 kg nên sai số tuyệt đối trung bình bằng 0,1 kg. Sai số của phép đo ΔA = 0,1 + 0,1 = 0,2 kg (cộng thêm sai số dụng cụ).
a) Sai: một nửa độ chia nhỏ nhất là cách lấy sai số dụng cụ, không phải sai số hệ thống.
b) Đúng: giá trị trung bình là 4,3 kg.
c) Sai: sai số tuyệt đối trung bình bằng 0,1 kg; 0,2 kg là sai số tuyệt đối của phép đo.
d) Đúng: m = 4,3 ± 0,2 kg.
Câu 2. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
- a) Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính nhanh – chậm của chuyển động.
- b) Tốc độ trung bình của vật được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian để thực hiện đoạn đường đó.
- c) Tốc độ trung bình chỉ bằng độ lớn của vận tốc trung bình khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều.
- d) Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
a) Đúng: tốc độ đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
b) Sai: tốc độ trung bình bằng quãng đường đi được chia cho thời gian, không phải độ dịch chuyển.
c) Đúng: khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển.
d) Đúng: vtb = d/t, là đại lượng vectơ.
Câu 3. Một người đạp xe với tốc độ 12 km/h về phía Nam. Sau khi đi được 6 km, người này lên xe buýt đi về phía Đông trong 15 phút với tốc độ 32 km/h. Bỏ qua thời gian di chuyển lên xe.
- a) Độ dịch chuyển tổng hợp là 14 km. Quãng đường đi được là 10 km.
- b) Thời gian di chuyển là 45 phút.
- c) Tốc độ trung bình của người đó khoảng 17,8 km/h.
- d) Vận tốc trung bình khoảng 13,3 km/h theo hướng Đông Nam.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Đoạn 1 (đạp xe, hướng Nam): s1 = 6 km, t1 = 6/12 = 0,5 h. Đoạn 2 (xe buýt, hướng Đông): t2 = 15 phút = 0,25 h, s2 = 32 × 0,25 = 8 km.
Quãng đường s = 6 + 8 = 14 km. Độ dịch chuyển d = √(6² + 8²) = 10 km. Thời gian t = 0,5 + 0,25 = 0,75 h = 45 phút.
Tốc độ trung bình s/t = 14/0,75 ≈ 18,7 km/h. Vận tốc trung bình d/t = 10/0,75 ≈ 13,3 km/h, hướng Đông Nam.
a) Sai: độ dịch chuyển là 10 km, quãng đường là 14 km. b) Đúng. c) Sai: khoảng 18,7 km/h. d) Đúng.
Câu 4. Một vật chuyển động thẳng trên trục Od. Đồ thị chuyển động của nó được cho như hình vẽ.

- a) Trong 1 h đầu tiên vật đứng im.
- b) Từ 1 h đến 1,5 h: vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
- c) Từ 1,5 h đến 2 h: vật chuyển động với vận tốc không đổi theo chiều âm.
- d) Quãng đường vật đi được sau 2 h là 50 km.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
Đọc đồ thị: A(0; −10), B(1,0; 20), C(1,5; 20), D(2,0; 0).
a) Sai: trong 1 h đầu, d tăng từ −10 km đến 20 km nên vật đang chuyển động theo chiều dương, không đứng im.
b) Sai: từ 1 h đến 1,5 h đồ thị nằm ngang (d = 20 km không đổi) nên vật đứng yên.
c) Đúng: từ 1,5 h đến 2 h, d giảm từ 20 km về 0, v = (0 − 20)/0,5 = −40 km/h, không đổi và theo chiều âm.
d) Đúng: s = |20 − (−10)| + 0 + |0 − 20| = 30 + 0 + 20 = 50 km.
Phần III. Tự luận
5 câu. Tự giải ra giấy trước, rồi so với lời giải.
Câu 1. Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe là 60 km/h, trong 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 48 km/h
Quãng đường: s1 = 60 × 1 = 60 km; s2 = 40 × 1,5 = 60 km, nên s = 120 km.
Tốc độ trung bình: vtb = s/t = 120/2,5 = 48 km/h.
Câu 2. Một người bơi dọc trong bể bơi dài 60 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối bể quay về đầu bể hết 24 s. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong 3 trường hợp sau:
- a) Bơi từ đầu bể đến cuối bể.
- b) Bơi từ cuối bể về đầu bể.
- c) Bơi cả đi lẫn về.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a) 3 m/s và 3 m/s; b) 2,5 m/s và −2,5 m/s; c) ≈ 2,73 m/s và 0
Chọn chiều dương từ đầu bể đến cuối bể.
a) Quãng đường 60 m, thời gian 20 s: tốc độ trung bình = 60/20 = 3 m/s. Độ dịch chuyển d = +60 m nên vận tốc trung bình = 60/20 = +3 m/s.
b) Quãng đường 60 m, thời gian 24 s: tốc độ trung bình = 60/24 = 2,5 m/s. Độ dịch chuyển d = −60 m nên vận tốc trung bình = −60/24 = −2,5 m/s (độ lớn 2,5 m/s, hướng từ cuối bể về đầu bể).
c) Quãng đường 120 m, thời gian 44 s: tốc độ trung bình = 120/44 ≈ 2,73 m/s. Độ dịch chuyển d = 0 nên vận tốc trung bình bằng 0.
Câu 3. Một xe thí nghiệm chuyển động trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó theo thời gian được thể hiện như bảng bên dưới. Hãy:
| t (s) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| d (m) | 0 | 2 | 4 | 4 | 3 | 2 |
- a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động.
- b) Mô tả chuyển động của xe.
- c) Tính vận tốc trung bình của ô tô trong từng giai đoạn chuyển động.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 2 m/s; 0; −1 m/s
a) Vẽ các điểm (t; d) = (0; 0), (1; 2), (2; 4), (3; 4), (4; 3), (5; 2) rồi nối lại, được đồ thị như hình ở cuối lời giải.
b) Từ 0 đến 2 s: xe chuyển động thẳng đều theo chiều dương, mỗi giây đi thêm 2 m. Từ 2 s đến 3 s: xe đứng yên tại vị trí d = 4 m. Từ 3 s đến 5 s: xe chuyển động thẳng đều theo chiều âm, quay lại, mỗi giây giảm 1 m.
c) Vận tốc trung bình từng giai đoạn v = Δd/Δt. Từ 0 đến 2 s: v = (4 − 0)/2 = 2 m/s. Từ 2 s đến 3 s: v = (4 − 4)/1 = 0. Từ 3 s đến 5 s: v = (2 − 4)/2 = −1 m/s.

Câu 4. Người đi xe máy trong hình đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để không va vào chú chó, người ấy nhấn phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết độ dài vết phanh xe là 5,0 m. Tính giá trị của gia tốc. Kết quả để đơn vị (m/s²).

Xem đáp án và lời giải
Đáp án: a = −10 m/s² (độ lớn 10 m/s², ngược chiều chuyển động)
Xe chuyển động chậm dần đều đến khi dừng: v = 0, v0 = 10 m/s, s = 5,0 m.
Từ v² − v0² = 2as suy ra a = (v² − v0²)/(2s) = (0 − 10²)/(2 × 5,0) = −10 m/s².
Câu 5. Một hành khách ngồi trong một ô tô đang chạy với vận tốc 64,8 km/h, nhìn qua cửa sổ thấy một đoàn tàu dài 104 m chạy song song ngược chiều và đi qua trước mặt mình hết 4 s. Tìm vận tốc của đoàn tàu.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 8 m/s (= 28,8 km/h)
Đổi 64,8 km/h = 18 m/s. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của ô tô; tàu chạy ngược chiều.
Tàu dài 104 m đi qua trước mặt hành khách hết 4 s nên vận tốc của tàu so với ô tô có độ lớn 104/4 = 26 m/s.
Hai xe chuyển động ngược chiều: vtàu + 18 = 26, suy ra vtàu = 8 m/s = 28,8 km/h.
Học Vật lý 10 cùng thầy Long
Học sinh Long Biên học Vật lý 10 cùng thầy Long tại cơ sở Chu Huy Mân (ngõ 29 Chu Huy Mân, Long Biên) hoặc cơ sở Thái Hà, Đống Đa. Lớp dưới 10 học sinh, buổi nào chưa hiểu bài, chính thầy Long dạy bù 1:1. Xem lớp Vật lý 10
Đăng ký
Đăng ký học thử miễn phí 2 buổi
Để lại thông tin, thầy Long sẽ liên hệ để xếp lịch học thử cho con.